Bắc Ninh lên thành phố trực thuộc Trung ương 2026: diện tích, dân số và 99 xã phường
Bắc Ninh chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 20/9/2026 theo Nghị quyết 39/2026/QH16 của Quốc hội. Thành phố được thành lập trên toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Bắc Ninh hiện có. Bài viết cập nhật mốc pháp lý, diện tích, dân số, 99 xã phường hiện hành, bản đồ hành chính và thông tin đặt in theo yêu cầu.
- Quốc hội thông qua nghị quyết: 24/8/2026
- Nghị quyết có hiệu lực: 20/9/2026
- Diện tích tự nhiên: 4.713,75 km²
- Dân số theo hồ sơ thành lập: 3.989.623 người
- 99 đơn vị cấp xã: 45 phường và 54 xã
Bắc Ninh được thành lập thành phố trực thuộc Trung ương khi nào?
Quốc hội khóa XVI thông qua Nghị quyết 39/2026/QH16 ngày 24/8/2026 về việc thành lập thành phố Bắc Ninh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/9/2026. Thành phố hình thành trên toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Bắc Ninh; đây không phải là một đợt sáp nhập thêm tỉnh vào năm 2026.
Cần phân biệt với đợt sắp xếp cấp tỉnh năm 2025: tỉnh Bắc Ninh mới được hình thành từ tỉnh Bắc Giang và tỉnh Bắc Ninh cũ, vận hành từ 1/7/2025. Sau đó, năm 2026, Quốc hội chuyển đơn vị cấp tỉnh này thành thành phố trực thuộc Trung ương. Cũng từ 20/9/2026, 12 xã được thành lập thành phường, đưa tổng số lên 45 phường và 54 xã.
Diện tích, dân số và vị trí thành phố Bắc Ninh
Theo hồ sơ trình Quốc hội, thành phố có diện tích 4.713,75 km² và quy mô dân số 3.989.623 người. Đây là số liệu tại hồ sơ thành lập; dân số thực tế thay đổi theo thời gian nên khi dùng cho thống kê cần ghi kèm nguồn và năm. Thành phố nằm ở vùng đồng bằng sông Hồng, trong không gian liên kết chặt với Thủ đô Hà Nội, hành lang kinh tế Bắc – Nam và các trung tâm công nghiệp phía Bắc.
| Thông tin | Hiện trạng |
|---|---|
| Loại hình hành chính | Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Ngày thành lập/hiệu lực | 20/9/2026 |
| Diện tích tự nhiên | 4.713,75 km² |
| Dân số theo hồ sơ thành lập | 3.989.623 người |
| Đơn vị cấp xã | 99 (45 phường, 54 xã) |
| Địa phương hợp nhất năm 2025 | Bắc Giang cũ và Bắc Ninh cũ |
Bắc Ninh có nền tảng công nghiệp công nghệ cao, sản xuất điện tử, dịch vụ, logistics và giao thông liên vùng; đồng thời sở hữu di sản văn hóa Kinh Bắc, dân ca Quan họ, các làng nghề và hệ thống di tích lịch sử. Sự kết hợp giữa công nghiệp hiện đại và bản sắc địa phương là đặc điểm cần thể hiện rõ trên bản đồ du lịch, giáo dục hoặc bản đồ quy hoạch.
12 phường mới của Bắc Ninh có hiệu lực từ 20/9/2026
Nghị quyết 388/NQ-UBTVQH16 thành lập 12 phường trên cơ sở nguyên trạng 12 xã. Danh sách gồm: Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa, Yên Phong, Tiên Du, Gia Bình, Lương Tài, Kép, Bố Hạ, Nhân Thắng, Phù Lãng và Chi Lăng. Các địa danh này được cập nhật dưới loại hình “phường” trong bảng danh sách dưới đây.
Danh sách đầy đủ 99 xã, phường thành phố Bắc Ninh
Bảng gồm 45 phường và 54 xã hiện hành từ ngày 20/9/2026. Tên được trình bày theo loại đơn vị để thuận tiện tra cứu địa chỉ, đối chiếu hồ sơ và sử dụng bản đồ hành chính.
| STT | Loại đơn vị | Tên xã, phường |
|---|---|---|
| 1 | Phường | Kinh Bắc |
| 2 | Phường | Võ Cường |
| 3 | Phường | Vũ Ninh |
| 4 | Phường | Hạp Lĩnh |
| 5 | Phường | Nam Sơn |
| 6 | Phường | Từ Sơn |
| 7 | Phường | Tam Sơn |
| 8 | Phường | Đồng Nguyên |
| 9 | Phường | Phù Khê |
| 10 | Phường | Thuận Thành |
| 11 | Phường | Mão Điền |
| 12 | Phường | Trạm Lộ |
| 13 | Phường | Trí Quả |
| 14 | Phường | Song Liễu |
| 15 | Phường | Ninh Xá |
| 16 | Phường | Quế Võ |
| 17 | Phường | Phương Liễu |
| 18 | Phường | Nhân Hòa |
| 19 | Phường | Đào Viên |
| 20 | Phường | Bồng Lai |
| 21 | Phường | Chũ |
| 22 | Phường | Phượng Sơn |
| 23 | Phường | Tự Lạn |
| 24 | Phường | Việt Yên |
| 25 | Phường | Nếnh |
| 26 | Phường | Vân Hà |
| 27 | Phường | Bắc Giang |
| 28 | Phường | Đa Mai |
| 29 | Phường | Tiền Phong |
| 30 | Phường | Tân An |
| 31 | Phường | Yên Dũng |
| 32 | Phường | Tân Tiến |
| 33 | Phường | Cảnh Thụy |
| 34 | Phường | Lục Nam |
| 35 | Phường | Lạng Giang |
| 36 | Phường | Hiệp Hòa |
| 37 | Phường | Yên Phong |
| 38 | Phường | Tiên Du |
| 39 | Phường | Gia Bình |
| 40 | Phường | Lương Tài |
| 41 | Phường | Kép |
| 42 | Phường | Bố Hạ |
| 43 | Phường | Nhân Thắng |
| 44 | Phường | Phù Lãng |
| 45 | Phường | Chi Lăng |
| 46 | Xã | Văn Môn |
| 47 | Xã | Tam Giang |
| 48 | Xã | Yên Trung |
| 49 | Xã | Tam Đa |
| 50 | Xã | Liên Bão |
| 51 | Xã | Tân Chi |
| 52 | Xã | Đại Đồng |
| 53 | Xã | Phật Tích |
| 54 | Xã | Đại Lai |
| 55 | Xã | Cao Đức |
| 56 | Xã | Đông Cứu |
| 57 | Xã | Lâm Thao |
| 58 | Xã | Trung Chính |
| 59 | Xã | Trung Kênh |
| 60 | Xã | Đại Sơn |
| 61 | Xã | Sơn Động |
| 62 | Xã | Tây Yên Tử |
| 63 | Xã | Dương Hưu |
| 64 | Xã | Yên Định |
| 65 | Xã | An Lạc |
| 66 | Xã | Vân Sơn |
| 67 | Xã | Biển Động |
| 68 | Xã | Lục Ngạn |
| 69 | Xã | Đèo Gia |
| 70 | Xã | Sơn Hải |
| 71 | Xã | Tân Sơn |
| 72 | Xã | Biên Sơn |
| 73 | Xã | Sa Lý |
| 74 | Xã | Nam Dương |
| 75 | Xã | Kiên Lao |
| 76 | Xã | Lục Sơn |
| 77 | Xã | Trường Sơn |
| 78 | Xã | Cẩm Lý |
| 79 | Xã | Đông Phú |
| 80 | Xã | Nghĩa Phương |
| 81 | Xã | Bắc Lũng |
| 82 | Xã | Bảo Đài |
| 83 | Xã | Mỹ Thái |
| 84 | Xã | Tân Dĩnh |
| 85 | Xã | Tiên Lục |
| 86 | Xã | Yên Thế |
| 87 | Xã | Đồng Kỳ |
| 88 | Xã | Xuân Lương |
| 89 | Xã | Tam Tiến |
| 90 | Xã | Tân Yên |
| 91 | Xã | Ngọc Thiện |
| 92 | Xã | Nhã Nam |
| 93 | Xã | Phúc Hoà |
| 94 | Xã | Quang Trung |
| 95 | Xã | Hợp Thịnh |
| 96 | Xã | Hoàng Vân |
| 97 | Xã | Đồng Việt |
| 98 | Xã | Xuân Cẩm |
| 99 | Xã | Tuấn Đạo |
Bản đồ thành phố Bắc Ninh sau khi lên thành phố
Khi chọn bản đồ Bắc Ninh, hãy xem rõ thời điểm cập nhật và bảo đảm thể hiện đủ 99 đơn vị cấp xã, trong đó 45 phường và 54 xã. Bản đồ lập trước 20/9/2026 có thể vẫn phân loại 12 đơn vị này là xã; bản đồ lập trước đợt hợp nhất năm 2025 cũng không thể hiện đầy đủ địa giới Bắc Giang – Bắc Ninh hiện nay.
Tư vấn thiết kế và in bản đồ Bắc Ninh
Thế Giới Bản Đồ nhận tư vấn thiết kế và in bản đồ thành phố Bắc Ninh cập nhật theo phạm vi sử dụng: treo văn phòng, trường học, cơ sở kinh doanh, quà tặng hoặc phục vụ tra cứu. Có thể tùy chỉnh kích thước, chất liệu, bố cục và nội dung chú giải. Xem mẫu bản đồ Bắc Ninh hoặc liên hệ Zalo 0384.885.172 để được tư vấn.
Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172.
Câu hỏi thường gặp về thành phố Bắc Ninh
Bắc Ninh chính thức lên thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày nào?
Nghị quyết 39/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 20/9/2026.
Bắc Ninh sáp nhập với tỉnh nào vào năm 2026?
Không có sáp nhập tỉnh vào năm 2026. Việc hợp nhất Bắc Giang cũ và Bắc Ninh cũ diễn ra trong đợt sắp xếp cấp tỉnh năm 2025; năm 2026 thành lập thành phố trên địa giới tỉnh Bắc Ninh hiện có.
Thành phố Bắc Ninh có bao nhiêu xã, phường?
Có 99 đơn vị cấp xã, gồm 45 phường và 54 xã.
12 phường mới của Bắc Ninh là những phường nào?
Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa, Yên Phong, Tiên Du, Gia Bình, Lương Tài, Kép, Bố Hạ, Nhân Thắng, Phù Lãng và Chi Lăng.
Kết luận
Thành phố Bắc Ninh chính thức hoạt động từ 20/9/2026 theo Nghị quyết 39/2026/QH16. Diện tích 4.713,75 km², dân số theo hồ sơ 3.989.623 người và 99 đơn vị cấp xã là những thông tin chính cần lưu ý. Khi làm thủ tục hoặc đặt bản đồ, hãy dùng đúng dữ liệu sau ngày hiệu lực và xác định rõ thời điểm thống kê.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 39/2026/QH16; Toàn văn nghị quyết thành lập thành phố; Danh sách 99 đơn vị sau sắp xếp 2025; Thông tin 12 phường mới; Wikipedia – Bắc Ninh. Nguồn ảnh: Wikimedia Commons, ghi tác giả và giấy phép tại từng chú thích.
Thế Giới Bản Đồ
Hotline/Zalo: 0384.885.172