Đồng Nai lên thành phố trực thuộc Trung ương từ 30/4/2026: diện tích, dân số và 95 xã phường
Đồng Nai chính thức trở thành thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 30/4/2026. Quốc hội thông qua Nghị quyết số 30/2026/QH16 ngày 24/4/2026, thành lập thành phố trên toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai. Bài viết cập nhật mốc công bố, diện tích, dân số, địa giới, 95 xã phường mới nhất, nguồn tham khảo và cách chọn bản đồ hành chính đúng phiên bản.
- Ngày Quốc hội thông qua: 24/4/2026.
- Ngày nghị quyết có hiệu lực, thành phố đi vào hoạt động: 30/4/2026.
- Diện tích tự nhiên: 12.737,18 km².
- Dân số theo hồ sơ thành lập: 4.491.408 người.
- Đơn vị cấp xã: 95 đơn vị, gồm 33 phường và 62 xã.
- Trung tâm hành chính – chính trị: phường Trấn Biên.
Đồng Nai được công bố lên thành phố khi nào?
Tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI biểu quyết thông qua Nghị quyết 30/2026/QH16 về việc thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương. Nghị quyết được thông qua ngày 24/4/2026 và có hiệu lực từ 30/4/2026. Kể từ thời điểm hiệu lực, chính quyền tỉnh chuyển sang chính quyền thành phố; các cơ quan, tổ chức gắn tên “tỉnh Đồng Nai” được đổi tên tương ứng theo quy định.
Điểm cần phân biệt: việc Đồng Nai trở thành thành phố năm 2026 không phải một đợt sáp nhập tỉnh mới. Thành phố được thành lập trên nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai đang có. Trước đó, từ năm 2025, tỉnh Đồng Nai mới được hình thành sau khi hợp nhất toàn bộ tỉnh Đồng Nai cũ và tỉnh Bình Phước theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Diện tích, dân số và vị trí địa lý thành phố Đồng Nai
Theo hồ sơ và nghị quyết thành lập, thành phố có diện tích tự nhiên 12.737,18 km², quy mô dân số 4.491.408 người. Đây là số liệu hành chính gắn với hồ sơ thành lập; khi sử dụng cho thống kê dân số ở thời điểm khác, cần ghi rõ năm và nguồn vì dân số thường xuyên biến động. Thành phố giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.
| Thông tin | Hiện trạng |
|---|---|
| Loại hình hành chính | Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Ngày thành lập/hiệu lực | 30/4/2026 |
| Diện tích tự nhiên | 12.737,18 km² |
| Dân số theo hồ sơ thành lập | 4.491.408 người |
| Đơn vị cấp xã | 95 (33 phường, 62 xã) |
| Trung tâm hành chính – chính trị | Phường Trấn Biên |
| Địa phương hợp nhất năm 2025 | Đồng Nai cũ và Bình Phước cũ |
10 phường mới thành lập cùng thời điểm lên thành phố
Trước khi Quốc hội thành lập thành phố, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 ngày 14/4/2026, thành lập 10 phường trên cơ sở giữ nguyên diện tích và dân số của 10 xã tương ứng. Nghị quyết cũng có hiệu lực từ ngày 30/4/2026. Mười phường gồm:
- Phường Trảng Bom
- Phường Long Thành
- Phường Trị An
- Phường Nhơn Trạch
- Phường Tân Khai
- Phường Xuân Lộc
- Phường Tân Phú
- Phường Lộc Ninh
- Phường Dầu Giây
- Phường Đồng Phú
Sau khi chuyển 10 xã này thành phường, toàn thành phố có 33 phường và 62 xã, tổng cộng 95 đơn vị hành chính cấp xã.
Danh sách 95 xã, phường thành phố Đồng Nai
Bảng dưới đây ghi loại hình và tên gọi các đơn vị cấp xã hiện hành từ ngày 30/4/2026. Thứ tự được đánh số để tiện tra cứu; khi làm thủ tục, người dân nên đối chiếu thêm địa chỉ cụ thể và hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận.
| STT | Loại đơn vị | Tên xã, phường |
|---|---|---|
| 1 | Phường | Biên Hòa |
| 2 | Phường | Trấn Biên |
| 3 | Phường | Trảng Dài |
| 4 | Phường | Tam Hiệp |
| 5 | Phường | Long Bình |
| 6 | Phường | Hố Nai |
| 7 | Phường | Long Hưng |
| 8 | Phường | Phước Tân |
| 9 | Phường | Tam Phước |
| 10 | Phường | Bình Lộc |
| 11 | Phường | Long Khánh |
| 12 | Phường | Bảo Vinh |
| 13 | Phường | Xuân Lập |
| 14 | Phường | Hàng Gòn |
| 15 | Phường | Tân Triều |
| 16 | Phường | Long Thành |
| 17 | Phường | Nhơn Trạch |
| 18 | Phường | Trảng Bom |
| 19 | Phường | Dầu Giây |
| 20 | Phường | Xuân Lộc |
| 21 | Phường | Tân Phú |
| 22 | Phường | Trị An |
| 23 | Phường | Bình Phước |
| 24 | Phường | Đồng Xoài |
| 25 | Phường | Minh Hưng |
| 26 | Phường | Chơn Thành |
| 27 | Phường | Lộc Ninh |
| 28 | Phường | An Lộc |
| 29 | Phường | Bình Long |
| 30 | Phường | Tân Khai |
| 31 | Phường | Phước Bình |
| 32 | Phường | Phước Long |
| 33 | Phường | Đồng Phú |
| 34 | Xã | An Phước |
| 35 | Xã | Bình An |
| 36 | Xã | Long Phước |
| 37 | Xã | Phước Thái |
| 38 | Xã | Đại Phước |
| 39 | Xã | Phước An |
| 40 | Xã | Bình Minh |
| 41 | Xã | An Viễn |
| 42 | Xã | Bàu Hàm |
| 43 | Xã | Hưng Thịnh |
| 44 | Xã | Gia Kiệm |
| 45 | Xã | Thống Nhất |
| 46 | Xã | Xuân Định |
| 47 | Xã | Xuân Phú |
| 48 | Xã | Xuân Hòa |
| 49 | Xã | Xuân Thành |
| 50 | Xã | Xuân Bắc |
| 51 | Xã | Xuân Quế |
| 52 | Xã | Xuân Đường |
| 53 | Xã | Cẩm Mỹ |
| 54 | Xã | Sông Ray |
| 55 | Xã | Xuân Đông |
| 56 | Xã | La Ngà |
| 57 | Xã | Định Quán |
| 58 | Xã | Thanh Sơn |
| 59 | Xã | Phú Vinh |
| 60 | Xã | Phú Hòa |
| 61 | Xã | Tà Lài |
| 62 | Xã | Nam Cát Tiên |
| 63 | Xã | Phú Lâm |
| 64 | Xã | Đak Lua |
| 65 | Xã | Phú Lý |
| 66 | Xã | Tân An |
| 67 | Xã | Nha Bích |
| 68 | Xã | Lộc Thành |
| 69 | Xã | Lộc Hưng |
| 70 | Xã | Lộc Tấn |
| 71 | Xã | Lộc Thạnh |
| 72 | Xã | Lộc Quang |
| 73 | Xã | Tân Quan |
| 74 | Xã | Tân Hưng |
| 75 | Xã | Minh Đức |
| 76 | Xã | Bù Gia Mập |
| 77 | Xã | Đăk Ơ |
| 78 | Xã | Phú Nghĩa |
| 79 | Xã | Đa Kia |
| 80 | Xã | Bình Tân |
| 81 | Xã | Long Hà |
| 82 | Xã | Phú Riềng |
| 83 | Xã | Phú Trung |
| 84 | Xã | Thuận Lợi |
| 85 | Xã | Đồng Tâm |
| 86 | Xã | Tân Lợi |
| 87 | Xã | Tân Tiến |
| 88 | Xã | Thiện Hưng |
| 89 | Xã | Hưng Phước |
| 90 | Xã | Phước Sơn |
| 91 | Xã | Nghĩa Trung |
| 92 | Xã | Bù Đăng |
| 93 | Xã | Thọ Sơn |
| 94 | Xã | Đak Nhau |
| 95 | Xã | Bom Bo |
Đồng Nai có tiềm năng phát triển gì?
Đồng Nai nằm ở vị trí liên kết giữa vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên và các vùng kinh tế phía Nam. Wikipedia khái quát Đồng Nai với vai trò địa lý, lịch sử và kinh tế quan trọng ở miền Nam; các nguồn chính thức nhấn mạnh lợi thế về công nghiệp, logistics, giao thông liên vùng và sân bay quốc tế Long Thành. Cùng với các khu công nghiệp, sông Đồng Nai, hồ Trị An và hệ sinh thái rừng tạo nên không gian phát triển đa dạng giữa đô thị, sản xuất và du lịch sinh thái.
Việc trở thành thành phố trực thuộc Trung ương tạo khuôn khổ quản trị và phát triển mới, nhưng không đồng nghĩa mọi dự án hạ tầng đã hoàn thành hay các thay đổi địa giới đều tự động phát sinh. Khi tra cứu quy hoạch, giấy tờ hoặc địa chỉ, cần dựa trên quyết định có thẩm quyền và dữ liệu cập nhật tại thời điểm thực hiện.
Bản đồ thành phố Đồng Nai sau khi lên thành phố
Khi chọn bản đồ Đồng Nai, hãy kiểm tra ngày cập nhật, phạm vi thể hiện và cấp hành chính. Bản đồ cấp thành phố cần thể hiện địa giới hiện hành; bản đồ chi tiết xã, phường cần ghi đủ 95 đơn vị và phân biệt chính xác 33 phường với 62 xã. Bản đồ cũ có thể vẫn ghi tỉnh Đồng Nai hoặc chưa cập nhật 10 phường mới, nên cần xem chú giải và nguồn dữ liệu trước khi sử dụng.
Cần bản đồ hành chính thành phố Đồng Nai mới nhất để treo văn phòng, trường học, cửa hàng hoặc phục vụ tra cứu? Thế Giới Bản Đồ nhận tư vấn thiết kế và in bản đồ theo kích thước, chất liệu và mục đích sử dụng. Xem và tìm mẫu bản đồ Đồng Nai tại Thế Giới Bản Đồ hoặc liên hệ Zalo 0384.885.172 để được tư vấn.
Nếu các bạn cần thiết kế và in ấn bản đồ quốc gia nào trên toàn thế giới, hay bất cứ tỉnh thành nào sau sáp nhập và in bất cứ kích thước nào theo yêu cầu mời liên hệ Thế Giới Bản Đồ. Zalo 0384.885.172.
Câu hỏi thường gặp về thành phố Đồng Nai
Đồng Nai chính thức lên thành phố từ ngày nào?
Nghị quyết 30/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 30/4/2026; Quốc hội thông qua nghị quyết ngày 24/4/2026.
Đồng Nai lên thành phố có sáp nhập thêm tỉnh nào không?
Không. Thành phố được thành lập trên toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Đồng Nai hiện có. Việc hợp nhất Đồng Nai cũ và Bình Phước cũ diễn ra trong đợt sắp xếp cấp tỉnh năm 2025.
Thành phố Đồng Nai có bao nhiêu xã, phường?
Có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 33 phường và 62 xã.
Trung tâm hành chính thành phố Đồng Nai đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính – chính trị đặt tại phường Trấn Biên.
10 phường mới của Đồng Nai là những phường nào?
Trảng Bom, Long Thành, Trị An, Nhơn Trạch, Tân Khai, Xuân Lộc, Tân Phú, Lộc Ninh, Dầu Giây và Đồng Phú.
Kết luận
Đồng Nai trở thành thành phố trực thuộc Trung ương từ ngày 30/4/2026 theo Nghị quyết 30/2026/QH16. Thành phố có diện tích 12.737,18 km², dân số theo hồ sơ thành lập 4.491.408 người và 95 đơn vị cấp xã gồm 33 phường, 62 xã. Khi tra cứu địa chỉ hoặc chọn mua bản đồ, hãy ưu tiên tài liệu ghi đúng mốc cập nhật và phân biệt rõ bản đồ cấp thành phố với bản đồ xã, phường.
Nguồn tham khảo: Nghị quyết 30/2026/QH16; Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16; Nghị quyết 202/2025/QH15; Wikipedia – Đồng Nai; Danh sách đơn vị hành chính Đồng Nai năm 2025 (đối chiếu với 10 phường thành lập năm 2026). Nguồn ảnh: Wikimedia Commons (các tác giả và giấy phép được ghi dưới từng ảnh).
Thế Giới Bản Đồ
Hotline/Zalo: 0384.885.172